Tracking Dữ Liệu E-commerce Bằng Google Analytics – Phần 1

Đây là bài viết đầu tiên của loại bài theo dõi giao dịch thương mại điện tử bằng Google Analytics. Tại sao theo dõi dữ liệu thương mại điện tử lại quan trọng? Vì dữ liệu giao dịch là thông tin quan trọng nhất quyết định sự hiệu quả của việc kinh doanh online.

Những chỉ số đo lường quan trọng như: tỷ lệ chuyển đổi (conversion rate), giá trị trên mỗi chuyển đổi (CPA)… Nhưng đối với chủ doanh nghiệp danh thu (revenue) vẫn là quan trọng nhất. Khi có được những dữ liệu giao dịch này giúp chủ doanh nghiệp ra quyết định chính xác và nhanh hơn trong việc kinh doanh của mình. Vậy bạn có cần phải thiết lập tracking e-commerce trong GA? Điều này là tuỳ ở bạn.

Tổng quan

E-commerce tracking cũng dựa trên nguyên lý hoạt động của dạng theo dõi pageview. Đoạn mã JavaScript truyền dữ liệu đến máy chủ của Google Analytics bằng việc yêu cầu một file gif ẩn. Khác ở chổ là dữ liệu e-commerce sẽ được chuyển đi thay vì dữ liệu pageview.

Nhưng Google Analytics lấy dữ liệu e-commerce như thế nào. Đây là phần phức tạp, vì bạn cần tạo một số đoạn mả chèn dữ liệu giao dịch vào đoạn mã JavaScript của GA.

Cách hoạt động

  1. Khách hàng gửi giao dịch của họ đến máy chủ của bạn.
  2. Máy chủ của bạn tiếp nhận giao dịch và xử lý giao dịch. Phần này bao gồm một số bước thực hiện trên máy chủ của bạn, như gửi email xác nhận xác nhận thông tin mua hàng của khách hàng, kiểm tra số thẻ tín dụng…
  3. Sau khi xử lý xong giao dịch máy chủ chuẩn bị gửi trang biên nhận đến khách hàng. Trong khi chuẩn bị trang biên nhận, máy chủ của bạn lấy ra những dữ liệu giao dịch cần thiết và chèn vào đoạn mã JavaScript của Google Analytics. Đoạn mã này là do bạn cài đặt từ trước vào website.
  4. Trang biên nhận được gửi đến trình duyệt của khác hàng.
  5. Khi trang biên nhận được tải lên trình duyệt của khách hàng, dữ liệu e-commerce được chuyển đến máy chủ Google Analytics thông qua đoạn mã Javascript.

Bên dưới là sơ đồ của quá trình. Nhưng phần khó là quá trình cài đặt, cách cài đặt code trên website của bạn để có thể lấy thông tin giao dịch đúng theo chuẩn của GA và chèn vào trang biên nhận. Tôi sẽ hướng dẫn cụ thể trong phần 2 của loại bài viết này.

Dữ liệu nào có thể được theo dõi?

Google Analytics thu thập 2 loại dữ liệu e-commerce: dữ liệu giao dịch (transaction data) & dữ liệu hàng hoá (item data). Dữ liệu giao dịch mô tả toàn bộ giao dịch (bao gồm mã giao dịch, tổng giá, phí vận chuyển, thuế…) Còn dữ liệu hàng hoá mô tả những món hàng trong giao dịch (bao gồm SKU, mô tả, danh mục sản phẩm…) Tất cả những dữ liệu này được chứa trong Google Analytics. Bên dưới là danh sách hoàn chỉnh dữ liệu e-commerce:

Dữ liệu giao dịch:

  • Mã giao dịch (Transaction ID) bắt buộc
  • Chi nhánh/Cửa hàng
  • Tổng giá trị
  • Thuế
  • Vận chuyển
  • Thành Phố/Tỉnh thành
  • Quận/huyện
  • Quốc gia

Dữ liệu hàng hoá

  • Mã giao dịch: là mã giao dịch bên trên (bắt buộc)
  • SKU (mã sản phẩm hay còn gọi là Stock Keeping Unit)
  • Tên sản phẩm
  • Danh mục sản phẩm hay loại sản phẩm
  • Đơn giá (bắt buộc)
  • Số lượng (bắt buộc)

Có một vài lưu ý về dữ liệu. Dữ liệu địa lý không còn được sử dụng bởi Google Analytics. Phiên bản mới của Google Analytics xác định người mua dựa vào địa chỉ IP của họ.

Bạn nên tránh sử dụng những ký tự đặc biệt trong những trường dữ liệu, nhất là trường số liệu. Không thêm vào ký hiệu tiền tệ trong trường tổng đơn hàng, thuế hoặc chi phí bận chuyển… việc này sẽ làm sai số trong GA.

Bạn có góp ý gì vui lòng để lại comment bên dưới 🙂